Dạng toán về thời gian
Muốn làm tốt toán thời gian, học sinh phải thuộc lòng các mối quan hệ giữa các đơn vị và phân biệt rõ bài toán đang hỏi thời điểm hay hỏi độ dài thời gian.

Múi giờ: là các vùng trên Trái Đất được quy ước sử dụng cùng một thời gian tiêu chuẩn.
- Trái Đất được chia thành 24 múi giờ (mỗi múi cách nhau 1 giờ), đánh số từ 0 đến 12 về phía Đông (+) và phía Tây (-).
- Múi giờ gốc (GMT - Greenwich Mean Time hoặc UTC) đi qua đài thiên văn Greenwich ở Anh.
- Thời gian tăng dần từ Tây sang Đông.

Múi giờ Việt Nam
- Việt Nam thuộc múi giờ số 7, ký hiệu là GMT+7 hoặc UTC+7.
- Ý nghĩa: Giờ Việt Nam sớm hơn (nhanh hơn) giờ quốc tế GMT 7 tiếng.
- Ví dụ: Nếu ở Anh là 1:00 sáng, thì ở Việt Nam là 8:00 sáng

Quy tắc:
- Đổi từ đơn vị lớn ra đơn vị nhỏ: thường nhân với tỉ số của hai đơn vị.
- Đổi từ đơn vị nhỏ ra đơn vị lớn: thường chia cho tỉ số của hai đơn vị.
- Khi cộng, trừ, nhân, chia số đo thời gian phải nhớ đổi 60 giây = 1 phút, 60 phút = 1 giờ, 24 giờ = 1 ngày
Phân biệt thời điểm với khoảng thời gian:
- Thời điểm:
- Một mốc chỉ trên đồng hồ hoặc trên lịch
- Ví dụ: 7 giờ 15 phút
- Nhận diện: Nếu đề có các chữ như "lúc", "vào lúc", "đến lúc"
- Khoảng thời gian:
- Độ dài thời gian đã trôi qua hoặc cần sử dụng
- Ví dụ: 2 giờ 15 phút
- Nhận diện: Nếu đề có các chữ như "hết bao lâu", "trong bao lâu", "kéo dài mấy giờ"
Dạng 1: Năm - Thế Kỉ - Năm Nhuận
Dấu hiệu nhận dạng
- Đề hỏi một năm thuộc thế kỉ nào.
- Đề hỏi từ năm A đến năm B đã bao nhiêu năm.
- Đề hỏi năm nào là năm nhuận hoặc tháng 2 có bao nhiêu ngày.
Cách làm
- Với năm tròn trăm, số gồm hai chữ số đầu chính là số chỉ thế kỉ.
- Với năm không tròn trăm, lấy số gồm hai chữ số đầu rồi cộng thêm 1 để xác định thế kỉ.
- Muốn tính số năm đã trôi qua, lấy năm sau trừ năm trước.
- Muốn xét năm nhuận: năm có hai chữ số cuối chia hết cho 4 thường là năm nhuận; với năm tận cùng 00 phải xét hai chữ số đầu có chia hết cho 4 hay không.
Ví dụ 1: Bác Hồ sinh năm 1890. Hỏi năm đó thuộc thế kỉ nào?
Lời giải:
Vì 1890 không phải năm tròn trăm nên lấy: 18 + 1 = 19.
Vậy năm 1890 thuộc thế kỉ XIX.
Đáp số: Thế kỉ XIX.
Ví dụ 2: Năm 2000 và năm 2001 thuộc thế kỉ nào?
Lời giải:
Năm 2000 là năm tròn trăm nên thuộc thế kỉ XX.
Năm 2001 không tròn trăm nên lấy 20 + 1 = 21, thuộc thế kỉ XXI.
Đáp số: 2000 thuộc thế kỉ XX; 2001 thuộc thế kỉ XXI.
Ví dụ 3:
Tính từ năm 1010 đến năm 2018 đã được bao nhiêu năm?
Lời giải:
Lấy năm sau trừ năm trước: 2018 - 1010 = 1008.
Đáp số: 1008 năm.
Dạng 2: Đổi Đơn Vị Đo Thời Gian
Ba kiểu đổi thường gặp
- Danh số đơn → danh số đơn:
- Cách làm: Nhỏ ra lớn thì chia; lớn ra nhỏ thì nhân
- Ví dụ: 360 giây = 6 phút; 3 năm = 36 tháng
- Danh số đơn → danh số phức:
- Cách làm: Chia cho tir số của hai đơn vị, lấy thương và số dư.
- Ví dụ: 185 giây = 3 phút 5 giây
- Danh số phức → danh số đơn:
- Cách làm: Đổi phần đơn vị lớn ra đơn vị nhỏ rồi cộng với phần còn lại
- Ví dụ: 2 năm 9 tháng = 33 tháng.
Chú ý: khi số đo là một phân số, lấy tỉ số của hai đơn vị nhân với phân số đó
Ví dụ: \(\frac{3}{4}\) giờ = \( 60 \times \frac{3}{4} = 45\) phút.
Lỗi sai thường gặp: Nhầm 1 giờ = 100 phút → cần thuộc chắc bảng đơn vị, luôn kiểm tra bằng mốc 60
Ví dụ: 2 giờ 30 phút = 2,30 giờ → Đây là sai vì nhiều học sinh nhìn “30 phút” rồi viết như số thập phân.
Cách đúng: 1 giờ = 60 phút, 30 phút = 1/2 giờ = 0,5 giờ → 2 giờ 30 phút = 2 giờ + 30 phút = 2,5 giờ
Ví dụ 1: Đổi 3 giờ 15 phút ra phút.
Lời giải:
Đổi 3 giờ = 180 phút.
Cộng thêm 15 phút: 180 + 15 = 195 phút.
Đáp số: 195 phút.
Ví dụ 2: Đổi 93 tháng ra năm và tháng.
Lời giải:
Ta có 93 : 12 = 7 dư 9.
Vậy 93 tháng = 7 năm 9 tháng.
Đáp số: 7 năm 9 tháng.
Ví dụ 3: Đổi 125 giây ra phút và giây.
Lời giải:
Ta có 125 : 60 = 2 dư 5.
Vậy 125 giây = 2 phút 5 giây.
Đáp số: 2 phút 5 giây.
Dạng 3: So sánh số đo thời gian
Cách làm chung: Đổi các số đo về cùng một đơn vị rồi so sánh như so sánh hai số tự nhiên, số thập phân hoặc phân số.
Ví dụ 1: Trong cuộc thi chạy, Nam hết \(\frac{1}{4}\) phút, Bình hết 12 giây. Ai nhanh hơn?
Lời giải:
Đổi \(\frac{1}{4}\) phút = 15 giây.
So sánh: 12 giây < 15 giây nên Bình chạy nhanh hơn.
Bình nhanh hơn: 15 - 12 = 3 giây.
Đáp số: Bình nhanh hơn 3 giây.
Ví dụ 2: So sánh 5 giờ 20 phút và 300 phút.
Lời giải:
Đổi 5 giờ 20 phút = 320 phút.
So sánh 320 phút > 300 phút.
Đáp số: 5 giờ 20 phút > 300 phút.
Dạng 4: Cộng, trừ, nhân, chia số đo thời gian
- Cộng: Cộng theo từng đơn vị cùng tên, nếu đủ 60 giây thì đổi 1 phút, đủ 60 phút thì đổi 1 giờ.
- Trừ: Đặt thẳng cột; nếu đơn vị ở số bị trừ bé hơn thì mượn 1 đơn vị ơ hàng trên đổi xuống.
- Nhân: Nhân lần lượt từng đơn vị; nếu vượt ngưỡng thì đổi lên đơn vị lớn hơn
- Chia: Chia từ hàng đơn vị lớn nhất; dư bao nhiêu thì đổi sang đơn vị nhỏ hơn rồi chia tiếp.
Chú ý: Lỗi sai thường gặp là:
- Cộng phút, giây vượt 60 nhưng quên đổi → sau khi cộng phải kiểm tra xem có đủ 60 để đổi không
- Trừ không đủ phút hoặc giây nhưng quên mượn → mượn 1 đơn vị ở hàng trên rồi đổi xuống hàng dưới
Ví dụ 1: Cộng
Tính 2 giờ 45 phút + 1 giờ 30 phút
Lời giải:
Cách sai:
Cộng phút: 45 + 30 = 75 phút.
Cộng giờ: 2 + 1 = 3 giờ.
→ tổng là: 3 giờ 75 phút → sai
Cách đúng:
Cộng phút: 45 + 30 = 75 phút = 1 giờ 15 phút.
Cộng giờ: 2 + 1 = 3 giờ.
→ tổng là: 1 giờ 15 phút + 3 giờ = 4 giờ 15 phút.
Đáp số: 4 giờ 15 phút.
Ví dụ 2: Trừ
Tính 6 giờ 20 phút - 2 giờ 45 phút
Lời giải:
Cách sai:
Trừ phút: 20 < 45 nên mượn 1 giờ = 60 phút, lúc này số phút sẽ là: 20 + 60 = 80, lấy 80 - 40 = 35 phút.
Trừ giờ: 6 - 2 = 4 giờ (quên 1 giờ đã mượn ở trên)
Kết quả: 6 giờ 20 phút - 2 giờ 45 phút = 4 giờ 35 phút → sai
Cách đúng:
Trừ phút: 20 < 45 nên mượn 1 giờ = 60 phút, lúc này số phút sẽ là: 20 + 60 = 80, lấy 80 - 40 = 35 phút.
Trừ giờ: 6 - 2 - 1 = 3 giờ (trừ thêm 1 giờ đã mượn ở trên)
Kết quả: 6 giờ 20 phút - 2 giờ 45 phút = 3 giờ 35 phút
Đáp số: 3 giờ 35 phút.
Ví dụ 3: Nhân
Một sản phẩm làm hết 1 giờ 10 phút. Hỏi 3 sản phẩm như thế hết bao lâu?
Lời giải:
Nhân phút: 10 × 3 = 30 phút.
Nhân giờ: 1 × 3 = 3 giờ.
Đáp số: 3 giờ 30 phút.
Ví dụ 4: Chia
3 ván cờ hết 42 phút 30 giây. Trung bình mỗi ván hết bao lâu?
Lời giải:
Chia 42 phút cho 3 được 14 phút.
Chia 30 giây cho 3 được 10 giây.
Đáp số: 14 phút 10 giây.
Dạng 5: Khoảng thời gian, giờ bắt đầu, giờ kết thúc
Tính khoảng thời gian = Giờ kết thúc - giờ bắt đầu
Tìm giờ bắt đầu = Giờ kết thúc - thời gian đã diễn ra
Tìm giờ kết thúc = Giờ bắt đầu + thời gian đã diễn ra
Ví dụ 1: Một ô tô đi từ Huế lúc 13 giờ 10 phút và đến Đà Nẵng lúc 15 giờ 55 phút. Hỏi đi hết bao lâu?
Lời giải:
Lấy giờ đến trừ giờ đi: 15 giờ 55 phút - 13 giờ 10 phút = 2 giờ 45 phút.
Đáp số: 2 giờ 45 phút.
Ví dụ 2: Một buổi học kéo dài 2 giờ 15 phút và kết thúc lúc 10 giờ 45 phút. Hỏi buổi học bắt đầu lúc mấy giờ?
Lời giải:
Giờ bắt đầu = giờ kết thúc - thời lượng.
10 giờ 45 phút - 2 giờ 15 phút = 8 giờ 30 phút.
Đáp số: 8 giờ 30 phút.
Ví dụ 3: Lan bắt đầu làm bài lúc 7 giờ 20 phút và làm trong 1 giờ 35 phút. Hỏi Lan làm xong lúc mấy giờ?
Lời giải:
Giờ kết thúc = giờ bắt đầu + thời lượng.
7 giờ 20 phút + 1 giờ 35 phút = 8 giờ 55 phút.
Đáp số: 8 giờ 55 phút.
Dạng 6: Bài toán trong ngày, qua đêm, có nghỉ giữa chừng
Nếu bài toán đi qua ngày hôm sau, nên tách: từ giờ bắt đầu đến 24 giờ và từ 0 giờ đến giờ kết thúc.
Nếu có nghỉ giữa chừng, cần xem đề hỏi thời gian cả hành trình hay chỉ thời gian hoạt động thực tế.
Lỗi sai thường gặp: Quên qua ngày hôm sau → Tách ra làm hai chặng: đến 24 giờ và từ 0 giờ tới thời điểm cần tìm.
Ví dụ 1: Từ 22 giờ đến 5 giờ sáng hôm sau là bao nhiêu giờ?
Lời giải:
Cách sai: thấy 22 giờ lớn hơn 5 giờ nên lấy: 22 giờ - 5 giờ = 17 giờ, kết quả là 17 giờ → sai
Cách đúng:
Từ 22 giờ đến 24 giờ là 2 giờ.
Từ 0 giờ đến 5 giờ là 5 giờ.
Tổng cộng: 2 + 5 = 7 giờ.
Đáp số: 7 giờ.
Ví dụ 2: Xe khởi hành lúc 8 giờ, đi 1 giờ 20 phút, nghỉ 15 phút rồi đi tiếp 2 giờ 10 phút. Hỏi xe đến nơi lúc mấy giờ?
Lời giải:
Tổng thời gian cả nghỉ: 1 giờ 20 phút + 15 phút + 2 giờ 10 phút = 3 giờ 45 phút.
Giờ đến nơi: 8 giờ + 3 giờ 45 phút = 11 giờ 45 phút.
Đáp số: 11 giờ 45 phút.
Dạng 7: Thời gian liên quan tới múi giờ
Dạng toán này thường tính chênh lệch thời gian giữa hai địa điểm
- GTM+0, hay UTC+0 → Mốc giờ chuẩn để tính múi giờ trên thế giới
- GTM+7 hay UTC+7 → là múi giờ của Việt Nam, giờ địa phương ở Việt Nam sớm hơn (nhanh hơn) giờ quốc tế GMT 7 tiếng.
- Phía Đông / Phía Tây → Nơi ở phía Đông sớm hơn, nơi ở phía Tây muộn hơn.
- Đi sang phía Đông: Giờ muộn hơn → Cộng
- Đi sang phía Tây: Giờ sớm hơn → Trừ
Công thức:
- Giờ nơi B = Giờ nơi A + (múi giờ B - múi giờ A)
- Nếu kết quả >= 24 thì trừ 24 và sang ngày hôm sau.
- Nếu kêt quả < 0 thì cộng 24 và lùi về ngày hôm trước.
Các bước giải tổng quát:
- Bước 1: Xác định nơi nào nhanh hơn, nơi nào chậm hơn.
- Bước 2: Tìm chênh lệch múi giờ bằng cách lấy GTM (UTC) nơi đến trừ GTM (UTC) nơi đi.
- Bước 3: Tính giờ mới rồi kiểm tra có qua ngày hôm sau hoặc ngày hôm trước không.
- Bước 4: Với máy bay hoặc tàu quốc tế, nên tính giờ đến theo nơi đi trước rồi mới đổi sang nơi đến.
Ví dụ 1: Ở Hà Nội (UTC+7) là 8 giờ sáng. Hỏi ở Tokyo (UTC+9) là mấy giờ?
Lời giải:
Chênh lệch múi giờ: 9 - 7 = 2.
Tokyo nhanh hơn Hà Nội 2 giờ.
Giờ ở Tokyo là: 8 + 2 = 10 giờ.
Đáp số: 10 giờ.
Ví dụ 2:
Ở Việt Nam (UTC+7) là 22 giờ ngày 5 tháng 6. Hỏi ở Nhật Bản (UTC+9) là mấy giờ, ngày nào?
Lời giải:
Chênh lệch múi giờ: 9 - 7 = 2.
Giờ ở Nhật Bản là: 22 + 2 = 24 giờ.
24 giờ tức là 0 giờ ngày hôm sau.
Đáp số: 0 giờ ngày 6 tháng 6.
Ví dụ 3: Ở Tokyo (UTC+9) là 1 giờ ngày 20 tháng 5. Hỏi ở Hà Nội (UTC+7) là mấy giờ, ngày nào?
Lời giải:
Chênh lệch múi giờ: 7 - 9 = -2.
Giờ ở Hà Nội là: 1 + (-2) = -1 giờ.
Vì nhỏ hơn 0 nên cộng 24: -1 + 24 = 23 giờ và lùi về ngày hôm trước.
Đáp số: 23 giờ ngày 19 tháng 5.
Ví dụ 4:
Máy bay rời Hà Nội (UTC+7) lúc 9 giờ sáng, bay 5 giờ, đến Tokyo (UTC+9). Hỏi giờ địa phương ở Tokyo khi hạ cánh là mấy giờ?
Lời giải:
Giờ đến theo giờ Hà Nội: 9 + 5 = 14 giờ.
Tokyo nhanh hơn Hà Nội: 9 - 7 = 2 giờ.
Giờ địa phương ở Tokyo khi hạ cánh là: 14 + 2 = 16 giờ.
Đáp số: 16 giờ.
Dạng 8: Lịch, thứ, ngày, tháng
Với bài toán ngày tháng, nên gạch chân các dữ kiện: năm, tháng, số ngày, thứ trong tuần.
Nếu đề dùng mốc “đến nay”, nên ghi rõ năm đang xét trước khi tính.
Lưu ý:
1 tuần = 7 ngày → 4 tuần = 4 x 7 = 28 ngày nên:
Trong 1 tháng mỗi thứ sẽ xuất hiện ít nhất là 4 lần: thứ 3 xuất hiện 4 lần trong tháng 6 vào các ngày 5; 12; 19 và 26
Gọi thứ của ngày mồng 1 là mốc, với số ngày của tháng ta có:
- Tháng 28 ngày → mỗi thứ chỉ xuất hiện đúng 4 lần → không có thứ nào xuất hiện 5 lần.
- Tháng 29 ngày → thứ của ngày mồng 1 sẽ xuất hiện 5 lần
- Ví dụ: có 5 thứ ba trong một tháng vào các ngày: 1; 8; 15; 22; 29
- Tháng 30 ngày → thứ của ngày mồng 1 và thứ kế tiếp sẽ xuất hiện 5 lần
- Ví dụ: ngày mồng 1 là thứ 4 thì sẽ có 2 ngày Thứ 4 và Thứ 5 xuất hiện 5 lần vào các ngày tương ứng: (1; 8; 15; 22; 29) và (2; 9; 16; 23; 30)
- Tháng 31 ngày → thứ của ngày mồng 1 và 2 thứ kế tiếp sẽ xuất hiện 5 lần
- Ví dụ: ngày mồng 1 là thứ 5 thì sẽ có 3 ngày Thứ 5, Thứ 6 và Thứ Bảy xuất hiện 5 lần vào các ngày tương ứng: (1; 8; 15; 22; 29), (2; 9; 16; 23; 30), (3; 10; 17; 24; 31)

Trường hợp: đề cho thứ có 3 ngày chẵn, hoặc thứ có 3 ngày lẻ ta cũng quy ra trường hợp "thứ xuất hiện 5 lần" vì:
Sau 1 tuần thì thứ lặp lại như cũ, nên các ngày của thứ sẽ là các ngày chẵn, lẻ xen kẻ, để thứ có 3 ngày lẻ hoặc 3 ngày chẵn trong 1 tháng thì cần thứ đó cần được xuất hiện 5 lần trong 1 tháng: chẵn - lẻ - chẵn - lẻ - chẵn hoặc lẻ - chẵn - lẻ - chẵn - lẻ.
Mẹo xử lí bài toán thứ trong tuần: Lấy số ngày chia cho 7 rồi xét số dư. Sau một tuần thì thứ lặp lại như cũ.
Ví dụ 1: Hôm nay là thứ Hai. Hỏi sau 10 ngày là thứ mấy?
Lời giải:
Ta có 10 : 7 = 1 tuần dư 3 ngày.
Sau 1 tuần vẫn là thứ Hai; thêm 3 ngày là thứ Năm.
Đáp số: Thứ Năm.
Ví dụ 2: Lễ kỉ niệm 600 năm ngày sinh Nguyễn Trãi được tổ chức vào năm 1980. Hỏi Nguyễn Trãi sinh năm nào? Năm đó thuộc thế kỉ nào?
Lời giải:
Năm sinh = 1980 - 600 = 1380.
1380 không tròn trăm nên thuộc thế kỉ 13 + 1 = 14 (XIV)
Đáp số: Nguyễn Trãi sinh năm 1380, thuộc thế kỉ XIV.
Ví dụ 3: Một tháng có 5 ngày chủ nhật. Hai ngày mùng 1 và mùng 2 đều không phải chủ nhật. Hỏi ngày cuối cùng của tháng là thứ mấy?
Lời giải:
Ta có 4 tuần = 28 ngày thì có mỗi thứ xuất hiện 4 lần,
Để một thứ xuất hiện 5 lần thì tháng đó phải lớn hơn 28 ngày
- Tháng có 29 ngày sẽ có 1 thứ bắt đầu từ thứ của ngày mồng 1 xuất hiện 5 lần
- Tháng có 30 ngày sẽ có 1 thứ bắt đầu tứ thứ của ngày mồng 1 và thứ của ngày tiếp theo xuất hiện 5 lần
- Tháng có 31 ngày sẽ có 1 thứ bắt đầu tứ thứ của ngày mồng 1 và hai thứ của hai ngày tiếp theo xuất hiện 5 lần
Vì có 5 ngày chủ nhật và ngày mùng 1 mùng 2 đều không phải chủ nhật nên tháng đó có 3 thứ cùng xuất hiện 5 lần trong tháng kể từ thứ của ngày mồng 1 và 2 thứ kế tiếp.
Ngày mùng 1 và mùng 2 đều không phải là chủ nhật → nên ngày mùng 3 sẽ là ngày chủ nhật → các ngày là chủ nhật lần lượt là: 3; 10; 17; 24; 31
Ngày cuối tháng là ngày 31 và là ngày chủ nhật.

Đáp số: Chủ nhật
Dạng 9: Bài toán tính tuổi có yếu tố thời gian
Mấu chốt: Tuổi của mỗi người đều tăng như nhau theo thời gian; hiệu số tuổi của hai người không đổi.
- 2 người sau n năm thì tổng tuổi tăng 2n.
- 3 người sau n năm thì tổng tuổi tăng 3n.
Muốn giải tốt phải xác định đúng mốc thời gian: hiện nay, mấy năm trước, hay mấy năm sau.
Phải luôn đưa dữ kiện về cùng một mốc thời gian rồi mới dùng tổng, hiệu hoặc tỉ số.
Ví dụ 1: Hiện nay mẹ 35 tuổi, con 9 tuổi. Hỏi 4 năm nữa tổng tuổi của cả hai mẹ con là bao nhiêu tuổi?
Lời giải:
Tổng tuổi của hai mẹ con hiện nay là: 35 + 9 = 44 (tuổi)
Tổng tuổi của hai mẹ con sau 4 năm là: 44 + 2 x 4 = 52 (tuổi)
Đáp số: 52 tuổi
Ví dụ 2: Hiện nay anh 17 tuổi, em 8 tuổi. Hỏi cách đây mấy năm thì tuổi anh gấp 4 lần tuổi em?
Lời giải:
Hiệu số tuổi của anh và em là: 17 - 8 = 9 (tuổi)
Khi tuổi anh gấp 4 lần tuổi em thì nếu tuổi anh là 4 phần bằng nhau thì tuổi em sẽ là 1 phần của 4 phần đó
Hiệu số phần bằng nhau là: 4 - 1 = 3 (phần)
Hiệu số tuổi không đổi nên giá trị của 1 phần sẽ là: 9 : 3 = 3 (tuổi)
Tuổi em lúc này là: 1 x 3 = 3 (tuổi)
Hiện nay em 8 tuổi, vậy cách đây: 8 - 3 = 5 (năm)
Đáp số: Cách đây 5 năm.
Dạng 10: Chuyển động và năng suất gắn với thời gian.
Quãng đường = vận tốc x thời gian → Dùng khi biết vận tốc và thời gian
Vận tốc = quãng đường : thời gian → Dùng khi biết quãng đường và thời gian
Thời gian = quãng đường : vận tốc → Dùng khi biết quãng đường và vận tốc
Điều kiện bắt buộc: Đơn vị thời gian phải thống nhất với đơn vị của vận tốc hoặc năng suất.
Ví dụ: vận tốc tính theo km/giờ thì thời gian phải đổi ra giờ trước khi tính.
Ví dụ 1: Một xe đi với vận tốc 40 km/giờ trong 2 giờ 30 phút. Hỏi đi được bao nhiêu ki-lô-mét?
Lời giải:
Đổi 2 giờ 30 phút = 2,5 giờ.
Quãng đường = 40 × 2,5 = 100 km.
Đáp số: 100 km.
Ví dụ 2: Một người thợ làm từ 7 giờ 30 phút đến 12 giờ và làm được 3 dụng cụ. Hỏi trung bình 1 dụng cụ hết bao nhiêu thời gian?
Lời giải:
Tổng thời gian làm việc: 12 giờ - 7 giờ 30 phút = 4 giờ 30 phút.
Đổi 4 giờ 30 phút = 270 phút.
Mỗi dụng cụ hết: 270 : 3 = 90 phút = 1 giờ 30 phút.
Đáp số: 1 giờ 30 phút.
Sẵn sàng luyện tập chưa? 💪
Vừa đọc xong lý thuyết? Hãy kiểm tra ngay kiến thức của bạn qua bài tập song ngữ Tiếng Việt ↔ Tiếng Anh theo chủ đề này!